Bệnh trầm cảm và những điều cần biết

Trầm cảm
August 14, 2017
Bệnh trầm cảm ở nam giới và cách chữa trị
September 27, 2017
Show all

Bệnh trầm cảm và những điều cần biết

Bạn đang nghĩ ngờ mình hoặc người thân đang mắc chứng bệnh trầm cảm, bạn đang cần tìm hiểu kỹ hơn về bệnh trầm cảm. Bài viết này sieubonao.vn sẽ đưa ra cho bạn tất cả những điều bạn cần phải biết về bệnh trầm cảm đối với phụ nữ, đàn ông, trẻ em, thanh thiếu nhiên và người già. Những điều mà không phải vị bác sĩ điều trị trầm cảm nào cũng tư vấn hết cho bạn.

Các con số về bệnh trầm cảm

Hàng năm, khoảng 10% hoặc 21 triệu người sinh sống tại Hoa Kỳ bị chứng trầm cảm.

Ước tính, có khoảng 3% đến 5% dân số thế giới có rối loạn trầm cảm rõ rệt. Tần suất nguy cơ mắc bệnh trầm cảm trong suốt cuộc đời là 15 – 20%.Hội chứng này có tỷ lệ cao ở những người ly thân, ly dị, thất nghiệp.

Theo Tổ chức Y tế Thế giới WHO, bệnh trầm cảm cướp đi trung bình 850 000 mạng người mỗi năm, đến năm 2020 trầm cảm là căn bệnh xếp hạng 2 trong số những căn bệnh phổ biến toàn cầu với 121 triệu người mắc bệnh. Nhưng chỉ khoảng 25% trong số đó được điều trị kịp thời và đúng phương pháp.

benh-tram-cam-2

Bệnh trầm cảm là gì?

Bệnh trầm cảm là một chứng bệnh ảnh hưởng đến cơ thể, tình cảm, ý nghĩ của người bệnh. Chứng trầm cảm ảnh hưởng đến bữa ăn, giấc ngủ, cách nghĩ, cái nhìn về bản thân và sự việc chung quanh. Chứng trầm cảm không phải là một nỗi buồn thoáng qua và cũng không phải là sự “yếu đuối” của tinh thần hay do “thiếu” bản lãnh mà người bệnh có thể tự luyện cho mình sự cứng cỏi và…hết bệnh! Người bị chứng trầm cảm không thể tự “điều khiển” mình hay tự “thay đổi” để khỏi bệnh. Không được chữa trị đúng mức, triệu chứng của trầm cảm có thể kéo dài nhiều tuần lễ, nhiều tháng và cả nhiều năm và có thể dẫn đến việc tự tử.

 

Triệu chứng biểu hiện phổ biến của bệnh trầm cảm

Mọi người trải qua trầm cảm theo những cách khác nhau. Một vài người cảm thấy hơi buồn trong nhiều tháng, một số khác phải chịu đựng một sự thay đổi đột ngột và dữ dội hơn trong quan điểm của họ. Mức độ của những triệu chứng khác nhau tùy theo cá nhân và thời gian. Đây là những triệu chứng phổ biến của trầm cảm. Bạn đã trải qua bất kỳ triệu chứng nào sau đây lâu hơn hai tuần chưa?

  • Sự thay đổi thói quen ăn uống dẫn đến tăng hoặc giảm cân ngoài ý muốn.
  • Thay đổi giấc ngủ—ngủ quá nhiều hoặc không đủ.
  • Luôn cảm thấy mệt mỏi.
  • Mất hứng với những người hoặc những hoạt động đã từng đem lại thú vui cho bạn.
  • Dễ dàng bị kích động hay nổi giận.
  • Cảm thấy làm gì cũng không đúng hết.
  • Nghĩ đến cái chết, muốn tự tử hoặc cố gắng tự tử.
  • Những triệu chứng về thể chất không điều trị hết như đau đầu, rối loạn tiêu hóa, và đau mãn tính.

6 loại bệnh trầm cảm phổ biến

  1. Trầm cảm trầm trọng: các triệu chứng khiến đầu óc và cơ thể hầu như tê liệt, người bệnh mất khả năng làm việc, học hỏi, không thể ăn uống, mất ngủ, và mất cả những sinh thú mà trước đây đã đem lại sự vui vẻ cho người bệnh. Người bệnh có thể chỉ bị trầm cảm trầm trọng một lần trong đời, nhưng chứng trầm cảm trầm trọng cũng có thể tái phát nhiều lần.
  2. Rối loạn trầm cảm kéo dài: những triệu chứng kinh niên, tuy không khiến người bệnh bị tê liệt về tinh thần cũng như thể xác nhưng người bệnh không còn sinh thú, không còn tha thiết đến bất cứ thứ gì.
  3. Trầm cảm sau sinh (tiếng Anh: postpartum depression) là một dạng của bệnh trầm cảm ảnh hưởng chủ yếu đến phụ nữ và một số ít nam giới sau khi đứa con sinh ra. Trầm cảm sau sinh ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe bà mẹ, đặc biệt là sự phát triển trí tuệ, cảm xúc và thể chất của đứa trẻ, tuy vậy đáng mừng là bệnh này đáp ứng tốt với điều trị. Bệnh còn có tên khác là Trầm cảm hậu sản, Trầm cảm sau sanh.
  4. Trầm cảm theo mùa (tiếng Anh: seasonal affective disorder – SAD; winter depression) hay rối loạn cảm xúc theo mùa là một rối loạn khí sắc thường xảy ra vào mùa đông và thu. Thông thường sẽ phục hồi trở lại vào mùa xuân hoặc hè. Bệnh có nhiều đặc điểm chung với trầm cảm như thường xuyên cảm thấy buồn phiền do vậy dễ bị nhầm lẫn với căn bệnh này, đặc điểm khác biệt lớn là trầm cảm theo mùa có tính chất chu kỳ rõ rệt và khi qua khỏi mùa bị ảnh hưởng người mắc lại có sức khỏe tâm lý như bình thường.
  5. Chứng trầm cảm tâm thần: Loại trầm cảm này xảy ra khi một người có trầm cảm trầm trọng cộng với một số dạng tâm thần, chẳng hạn như làm rối loạn niềm tin fxed giả (ảo tưởng) hoặc nghe hoặc nhìn thấy những điều khó chịu mà người khác không thể nghe hoặc nhìn thấy (ảo giác).
  6. Bipolar disorder, còn có tên là manic-depressive disorder hay triệu chứng vui quá độ: Người bị chứng bi-polar, như tên gọi, có lúc “high” (manic) nghĩa là vui vẻ quá mức; và có lúc “low” (depression) nghĩa là buồn rầu đến mức tê liệt cơ thể. Đôi khi người bệnh chuyển từ hăm hở vui vẻ quá mức sang trạng thái ủ ê buồn rầu nhanh chóng trong vài giờ, nhưng thường chuyển từ “vui” qua “buồn” trong nhiều ngày. Khi ở trạng thái “buồn”, người bệnh ủ rũ và có những triệu chứng của bệnh trầm cảm. Khi ở trạng thái “vui”, người bệnh có rất nhiều khí lực, nói nhanh những câu nói dây chuyền và có thể không ăn khớp với nhau, làm nhiều việc cùng lúc dù không việc nào hoàn tất.Trạng thái “vui” nếu không được chữa trị sẽ trở thành tình trạng hoang tưởng (psychotic).

benh-tram-cam

Hotline tư vấn miễn phí: 0908 192 161

Bệnh trầm cảm ảnh hưởng khác nhau với độ tuổi, giới tính khác nhau.

Bệnh trầm cảm ở phụ nữ

Phụ nữ bị trầm cảm không phải tất cả trải qua cùng một triệu chứng.Tuy nhiên, phụ nữ bị trầm cảm thường có các triệu chứng buồn bã, vô dụng, và tội lỗi. Trầm cảm phổ biến ở phụ nữ hơn so với nam giới. Sinh học, vòng đời, hoóc môn, và các yếu tố tâm lý xã hội có thể liên quan đến tỷ lệ trầm cảm cao hơn ở phụ nữ. Ví dụ, phụ nữ đặc biệt dễ bị tổn thương và dẫn đến chứng trầm cảm sau khi sinh, khi thay đổi nội tiết tố, thể chất và trách nhiệm chăm sóc trẻ mới sinh.

Bệnh trầm cảm ở đàn ông

Nam giới thường có triệu chứng trầm cảm khác với phụ nữ. Trong khi phụ nữ bị trầm cảm thì có cảm giác buồn bã, vô giá trị và tội lỗi thì đàn ông sẽ cảm giác rất mệt mỏi, tức giận, mất hứng thú trong các hoạt động và ngủ nhiều hơn. Nam giới có thể chuyển sang uống rượu hoặc ma túy khi họ suy sụp. Họ cũng có thể trở nên nản lòng, chán nản, tức giận, hành động thiếu thận trọng và đôi khi lạm dụng. Một số người thì chọn lao đầu vào công việc để tránh nói về trầm cảm với gia đình hoặc bạn bè.

Bệnh trầm cảm ở trẻ em

Sự biến đổi tăng trưởng của cơ thể nơi trẻ em thường đi đôi với với các thay đổi về tâm lý, lúc vui lúc buồn, lúc cáu kỉnh, giận dữ… Những triệu chứng này thường được xem như “bình thường” của tuổi mới lớn nên thân nhân trong gia đình, thầy cô ở trường học thường không nghĩ đến bệnh trầm cảm. Ngoài những biến đổi về mặt tâm lý, chứng trầm cảm còn ảnh hưởng đến sự tăng trưởng về thể xác, đứa trẻ có thể lên cân rất nhanh vì sự ăn uống quá độ. Khi tìm thấy chứng trầm cảm ở trẻ em, ngoài việc chữa trị về mặt tâm lý, bác sĩ cần theo dõi kỹ lưỡng sự tăng trưởng của cơ thể.

Bệnh trầm cảm ở thanh thiếu niên

Trầm cảm thiếu niên (tuổi teen) là một bệnh nghiêm trọng có ảnh hưởng đến cảm xúc, suy nghĩ và hành vi. Các vấn đề như áp lực, kỳ vọng học tập và các cơ quan trong cơ thể thay đổi có thể mang lại rất nhiều thăng trầm cho thiếu niên. Tuy nhiên, đối với một số thanh thiếu niên, các mức thấp chỉ cần tình cảm tạm thời –  một dấu hiệu của trầm cảm.

Bệnh trầm cảm ở thanh thiếu niên là một căn bệnh và khó có thể được khắc phục bởi ý chí. Giống như trầm cảm ở người lớn, trầm cảm ở thanh thiếu niên là một điều kiện y tế mà có thể có hậu quả nghiêm trọng. Tuy nhiên, đối với hầu hết thanh thiếu niên, các triệu chứng trầm cảm tuổi teen dễ dàng với điều trị như thuốc men và tư vấn tâm lý.

Bệnh trầm cảm ở người già

Ở người già, trầm cảm thường biểu hiện bằng sự lo lắng thái quá về sức khỏe. Nó có thể diễn tiến thành bệnh Alzheimer và các hình thức khác của chứng mất trí.

Bác sĩ thường không tìm kiếm và chữa trị chứng trầm cảm ở những người cao niên, vì khi đi khám bệnh các vị cao niên thường chỉ nói về những triệu chứng liên quan đến cơ thể và không đề cập đến những triệu chứng như tuyệt vọng, buồn rầu, mất ngủ, biếng ăn, mệt mỏi … Ngoài ra, một vài triệu chứng của bệnh trầm cảm như biếng ăn, mất ngủ, mệt mỏi có thể là phản ứng phụ của vài loại thuốc khiến việc truy tìm chứng trầm cảm khó khăn hơn. Khi tìm thấy bệnh trầm cảm trong những bệnh nhân cao niên, việc chữa trị bằng Tâm Lý (psychotherapy) thường rất hiệu quả.

benh-tram-cam1

Bệnh trầm cảm được chữa trị như thế nào?

Bước đầu để nhận được sự điều trị trầm cảm tốt nhất là gặp một chuyên gia về sức khỏe tinh thần như bác sĩ tâm thần, nhà tâm lý, hoặc nhân viên xã hội. Đồng thời, hẹn gặp bác sĩ gia đình để kiểm tra sức khỏe. Những loại thuốc cụ thể cũng như những điều kiện y tế như nhiễm virut, có thể gây ra những triệu chứng giống trầm cảm, và có thể được đánh giá bởi bác sĩ của bạn trong quá trình kiểm tra. Kiểm tra bao gồm thử máu kiểm nghiệm và phỏng vấn để kiểm tra tình trạng tinh thần như giọng nói, trí nhớ, hoặc suy nghĩ đã bị ảnh hưởng.

Bước tiếp theo ngoài chữa trị bệnh trầm cảm theo hướng dẫn của bác sĩ, bệnh nhân nên tìm cho mình một chuyên gia tư vấn có thể là mục sư, bác sĩ, bạn bè – gười mà bệnh nhân hoàn toàn có thể tin tưởng và cảm thấy thoải mái khi gặp gỡ, chia sẻ với họ.

Những phương pháp điều trị bệnh trầm cảm phổ biến nhất hiện nay.

Tâm lý trị liệu

  • Nhận thức & trị liệu hành vi: trị liệu sẽ tập trung vào việc xác định và thay đổi liên tục, tự đánh bại suy nghĩ và hành vi của mình. Mục đích là để giúp đỡ những người chăm sóc nhận ra và tận hưởng những sự kiện tích cực trong cuộc sống và học hỏi các kỹ năng thực tế để đối phó với những vấn đề mà họ đang phải đối mặt.
  • Trị liệu giữa các cá nhân: trị liệu giúp người chăm sóc tự đánh giá vấn đề trong giao tiếp. Người chăm sóc sẽ hiểu rõ hơn về phong cách giao tiếp riêng và tìm hiểu làm thế nào để cải thiện mối quan hệ với những người khác.
  • Trị liệu bằng các môn học về tâm thần: Mặc dù đôi khi sử dụng để điều trị bệnh trầm cảm, phương pháp này được cho là ít hiệu quả hơn so với hai phương pháp điều trị khác đã được đề cập. Mục tiêu là phải có kinh nghiệm sâu sắc và hiểu chúng hơn.

Điều trị thuốc và phương pháp ECT

  • Chọn lọc tái hấp thụ serotonin Inhibitors (SSRIs) (Ví dụ: Prozac, Zoloft, Paxil) – Thuốc làm việc ổn định mức độ của serotonin, một chất dẫn truyền thần kinh. Serotonin có liên quan đến trầm cảm. Ít có tác dụng phụ so với thuốc tricyclic.
  • Tricyclics (Ví dụ: Norpramin, Pamelor, Sinequan) – thuốc chống trầm cảm, tricyclics tăng mức độ của các chất dẫn truyền thần kinh trong não. Có nhiều tác dụng phụ hơn.
  • Liệu pháp co giãn (ECT) – Một xung điện ngắn gọn được phân phối qua các điện cực trên da đầu trong khoảng thời gian vài ngày để cải thiện những thay đổi trong chức năng của não.

Làm thế nào khi bản thân bị bệnh trầm cảm?

Chứng trầm cảm khiến người bệnh cảm thấy mất hết sức lực, không xứng đáng, không làm được việc gì và tuyệt vọng. Những ý tưởng bi quan và yếm thế này khiến tinh thần suy sụp. Từ việc suy sụp về tinh thần đưa đến sự chán sống và tê liệt cả thể xác. Điều quan trọng cần nhớ là những tư tưởng bi quan yếm thế này có tính cách ngắn hạn, khi cách chữa trị công hiệu, các tư tưởng yếm thế bi quan này sẽ từ từ mất dấu.

  • Bước 1: Tạo cho mình những mục đích có thể thức hiện được (realistic goals) và lãnh nhận trách nhiệm của mình
  • Bước 2: Tìm một người tin cẩn để giải bày tâm sự, hỏi ý kiến; không nên trốn tránh thân nhân, xoay sở một mình hoặc giữ “bí mật”
  • Bước 3: Làm những việc mà ta thấy thích thú
  • Bước 4: Tập những động tác thể dục mà cơ thể kham nổi để giúp lấy lại khí lực
  • Bước 5: Tham dự vào đời sống bên ngoài: đi xem cine (thay vì ngồi nhà xem CD), đi chùa, đi nhà thờ…tham dự những hoạt động chung với một nhóm người
  • Bước 6: Cần thực tế và chấp nhận rằng những ý nghĩ bi quan yếm thế chỉ giảm từ từ qua nhiều ngày tháng, không biến mất trong vài tuần lễ
  • Bước 7: Không nên có những quyết định quan trọng (thay đổi công việc làm, kết hôn, ly dị…) trong khi đang buồn rầu phẫn chí, hãy chờ đến khi sức khỏe khả quan hơn. Hỏi ý kiến những người biết rõ mình trước khi bị chứng trầm cảm
  • Bước 8: Không mấy ai hết bệnh trầm cảm qua đêm, họ chỉ cảm thấy dễ chịu hơn, mỗi ngày một chút.
  • Bước 9: Sự lạc quan sẽ giúp ta lìa bỏ hoặc thay thế những ý tưởng bi quan buồn rầu của chứng trầm cảm, nhất là khi bệnh được chữa trị đúng mức
  • Bước 10: Hãy để thân nhân giúp đỡ ta.

benh-tram-cam-3

Hotline tư vấn miễn phí: 0908 192 161

Hỗ trợ điều trị và ngăn ngừa bệnh trầm cảm  bằng thực phẩm chức năng Super Brain

Với việc hỗ trợ chữa trị bệnh trầm cảm có 3 cách là tâm lý trị liệu, dùng thuốc, và liệu pháp bổ sung (xem cách điều trị bệnh trầm cảm ở đây). Liệu pháp bổ sung chính là dùng thực thẩm chức năng bổ não Super Brain

Super Brain là siêu thực phẩm giúp bổ não, tăng trí nhớ, trí thông minh, tăng năng lực tập trung cao, rất hiệu quả đối với những người làm việc đầu óc hay bị căng thẳng, mệt mỏi, cáu gắt, ..…

Super Brain chứa 21 dưỡng chất tự nhiên tốt nhất cho não, được FDA Hoa Kỳ chứng nhận an toàn

và có 185 quốc gia, hàng triệu người Việt Nam sử dụng đã mang lại những kết quả không ngờ

Tìm hiểu thêm về Super Brain để hiểu lý do nó chữa hết bệnh trầm cảm ở đây

Xem những kết quả sau khi sử dụng Brain Fuel Plus ở đây

Super Brain là thực phẩm chức năng, không phải là thuốc nên không có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh và thay thế thuốc. Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú, cần tham vấn ý kiến của bác sĩ. Vui lòng đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Bài viết có tham khảo từ báo vnxpress.net, wikipedia.com, tài liệu về bệnh trầm cảm của Mental Health and Workforce, Department of Health and Ageing, Cơ quan Y tế Tâm thần Đa Văn hóa Úc Đại Lợi (Multicultural Mental Health Australia), National Institute of Mental Health (NIMH), Viện Y Tế Quốc Gia Hoa Kỳ.

 Bạn có muốn dùng Super Brain để đẩy lùi cảm giác tồi tệ hiện tại của mình không?

Gọi ngay cho chúng tôi để được tư vấn miễn phí

Hotline: 0908 192 161  

CÔNG TY CỔ PHẦN BRAIN ABUNDANCE VIET NAM

Văn phòng: Lầu 2, 15 Nguyễn Sơn Hà, F. 5, Q. 3, TP. HCM (Góc Võ Văn Tần và Cao Thắng)

Email: tuvan.bnet@gmail.com

Fanpage: https://www.facebook.com/Bonaovn/

DHN

6 LƯU Ý ĐẶC BIỆT

  1. Khi sử dụng Super Brain, tác dụng và hiệu quả của sản phẩm nhanh hay chậm, tùy thuộc vào cơ địa của mỗi người.
  2. Super Brain là thực phẩm chức năng, không phải là thuốc, nên không có tác dụng điều trị hay thay thế thuốc.
  3. Để Super Brain đạt hiệu quả tốt nhất tác dụng đào thải độc tố não và cơ thể, mỗi ngày cần uống ít nhất 3 lít nước lọc.
  4. Khi uống thuốc, trụ sinh, kháng sinh, trà, cafe, ….. cần uống cách khoảng 2 giờ để sản phẩm có tác dụng tối ưu nhất.
  5. Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú, không tự ý sử dụng, cần phải tham vấn ý kiến của bác sĩ trước khi dùng !
  6. Để Super Brain phát huy hiệu quả đào thải độc tố não và cơ thể tối ưu nhất, đi ngủ sớm trước 23g tối là tốt nhất.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Bạch quả

ginkgo-biloba-300x200 Lợi ich của Bạch quả (Ginkgo Biloba):

CLOSE
Phosphatidylserine

phosphatidylserine Lợi ích của Phosphatidylserine:

CLOSE
Dừa cạn

cay-dua-can Lợi ích của dừa cạn:

CLOSE
DMAE

DMAE-molecule-300x132 Lợi ích của DMAE:

CLOSE
Huperzine

huperzine-a-plant-300x200 Lợi ích của Huperzine:

CLOSE
Đồng

đồng Lợi ích của đồng:

CLOSE
Sắt

12-loai-thuc-pham-bo-sung-chat-sat-tot-nhat-cho-ba-bau Lợi ích của sắt:

CLOSE
Molypden

molypden Lợi ích của Molypden:

CLOSE
Selen

selen Lợi ích của Selen:

 

CLOSE
Vitamin B2

vitamin-B2_resize Lợi ích của vitamin B2:

CLOSE
Vitamin E

AA026294

Lợi ích của vitamin E:

CLOSE
Vitamin D

vitamin-D_resize Lợi ích của vitamin D:

CLOSE
L-Tyrosine

L-Tyrosine_resize Lợi ích của L-Tyrosine:

CLOSE
Vitamin C

vitamin-C_resize Lợi ích của vitamin C:

CLOSE
Vitamin A

vitamin-A_resize Lợi ích của vitamin A:

CLOSE
Vitamin B1

vitamin-B1_resize Lợi ích của Vitamin B1:

CLOSE
Vitamin B7

vitaminB7_resize Lợi ích của vitamin B7:

CLOSE
Vitamin B8

vitamin_B8_resize Lợi ích của vitamin B8:

 

CLOSE
Vitamin B5

vitamin-B5_resize Lợi ích của vitamin B5:

CLOSE
Chất Vi Lượng Boron

BORON_resize Lợi ích của chất vi lượng Boron:

CLOSE
Choline

Choline_resize Lợi ích của choline:

CLOSE
Trái Việt Quất

blueberry Lợi ích của trái việt quất:

CLOSE
Vỏ Cây Quế

vo-cay-que Lợi ích của vỏ cây quế:

CLOSE
Lá Bacopa

rau-dang-bien-BACOPA Lợi ích của lá Bacopa (lá rau đắng biển):

CLOSE
Rễ Cam Thảo

rễ-cam-thảo-300x200 Lợi ích của rễ cam thảo:

CLOSE
DHA

dha Lợi ích của DHA:

 

CLOSE
Gaba

GABA-molecule Gaba có tên khoa học là Gamma Aminobutyric Acid, là chất dẫn truyền thần kinh thuộc nhóm các acid amin, có tác dụng ức chế hơn 90% các xinap. Vai trò của Gaba đối với cơ thể người nói chung và não bộ nói riêng:

  1. Chống lo âu
  2. Khống chế trầm cảm
  3. Giúp giảm cân
  4. Giúp giấc ngủ đến nhanh hơn
  5. Giúp ngủ ngon và sâu
  6. Giúp tập trung hơn
  7. Tăng khả năng tình dục
  8. Chống lão hóa
  9. Không có phản ứng phụ
  10. Không gây nghiện
CLOSE
Gelatin

gelatin

LỢI ÍCH CỦA GELATIN ( PHỤ GIA CÓ TRONG BRAIN FUEL PLUS)

Đóng
Magie

LỢI ÍCH CỦA MA NHÊ

CLOSE
Cacbonhydrat

89466561_XSThực phẩm giàu carbohydrate chứa nhiều chất bổ như sinh tố, khoáng chất đôi khi còn có nhiều nước và chất xơ. Khi chúng ta ăn các thức ăn có chức cacbonhydrat, lượng đường sẽ chuyển hóa thàng glucose tạo ra năng lượng để chúng ta hoạt động

Cacbonhydrat giúp hạ cholesterol trong máu, làm giảm nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch, xơ vữa động mạch, ung thư ruột, ung thư vú và một số bệnh tiêu hóa khác.

Carbohydrate được hấp thụ trong đường ruột, sau đó được đưa vào gan, để chuyển thành glycogene. Glycogene được giải phóng để cân bằng lượng đường huyết (tỉ lệ đường trong máu luôn phải được duy trì quanh mức 1%). Cơ thể cần cung cấp gluxit (đường bột) một cách đều đặn để duy trì bộ não khỏe mạnh và tránh các chất độc hấp thụ vào não. Cơ thể luôn đ̣i hỏi cung cấp đều đặn carbohydrate để chuyển chúng thành glycogene dự trữ. V́ì thế nếu chế độ dinh dưỡng thấp carbohydrate có thể gây tắc nghẽn động mạch, từ đó làm tăng nguy cơ bị trụy tim và đột quỵ

Đóng
Chiết xuất hạt nho

5

Một thành phần trong chiết xuất hạt nho là B2G2 có thể chống các tế bào ung thư, theo nghiên cứu được đăng trên chuyên san Nutrition and Cancer.

Các nhà khoa học thuộc Đại học Colorado (Mỹ) phát hiện rằng B2G2 có thể điều khiển các tế bào ung thư tuyến tiền liệt tự tìm đến cái chết, đồng thời không gây hại các tế bào khỏe mạnh. “Nay chúng ta biết rằng B2G2 là thành phần sinh học hoạt tính nhất trong chiết xuất hạt nho, có thể được tổng hợp với số

lượng đủ để chúng ta nghiên cứu chi tiết cơ chế tự hủy hoại của các tế bào ung thư”, tiến sĩ Alpna Tyagi thuộc đại học trên cho biết. Nghiên cứu trước đây cho thấy hạt nho có thể giúp duy trì huyết áp khỏe mạnh.

Tế bào ung thư có thể được tẩy sạch dưới tác dụng của chiết xuất từ hạt nho. Đó là kết quả cuộc nghiên cứu do Đại học Colorado thực hiện được đăng trên website của trường này.

Theo đó, chiết xuất này tạo ra môi trường không thuận lợi cho sự phát triển của tế bào ung thư bằng cách hủy hoại toàn bộ ADN đồng thời ngăn chặn hiệu quả cơ chế tự hồi phục của chúng. Theo chuyên gia Rajesh Agarwal của đại học Mỹ, tế bào ung thư sinh sôi rất nhanh và chúng cần phải sản sinh nhanh chóng để tồn tại. Nếu cơ chế này bị can thiệp, tế bào ung thư sẽ chết.

Ông giải thích vấn đề chủ chốt khiến tế bào ung thư nguy hiểm là nó có nhiều cơ chế dự phòng và tự bảo vệ hiệu quả. Một khi những biện pháp tự chữa trị bị tấn công, chúng sẽ lâm vào tình trạng suy kiệt rồi chết, trong khi mọi chuyện xảy ra hoàn toàn khác với các tế bào khỏe mạnh.

Cải thiện sức khỏe tim mạch nhờ hạt nho

Hạt nho, vốn thường bị loại bỏ đi, lại chứa nhiều dưỡng chất tốt cho sức khỏe tim mạch, theo chuyên gia thực phẩm Mỹ Phil Lempert, người sáng lập trang websupermarketguru.com.

“Các thành phần có ích của hạt nho là Proanthocyanidin. Nhiều nghiên cứu được tiến hành từ những năm 1950 cho thấy, hạt nho đem lại nhiều lợi ích cho sức khỏe, rõ rệt nhất là vai trò làm chất chống ôxi hóa mạnh, tiêu diệt các phân tử gốc tự do cũng như giúp giảm huyết áp cao và cholesterol”, Phil Lempert nói.

Theo hãng tin UPI (Mỹ) dẫn lời chuyên gia Lempert, Proanthocyanidin là chất chống ôxi hóa mạnh gấp 20 lần so với vitamin C và 50 lần so với vitamin E.

Proanthocyanidin cũng mang lại lợi ích cho mạch máu do chúng củng cố các thành mạch máu.

Chuyên gia Lempert cho biết thêm: “Do có đặc tính chống viêm, Proanthocyanidin có thể được sử dụng trong điều trị hen suyễn, khí thủng, viêm khớp, tổn hại và sưng phồng khớp, và thậm chí có thể làm giảm mức độ nghiêm trọng của chứng dị ứng”.  Liều dùng: 300mg/ngày hay 03 viên Brain Fuel Plus.

Đóng
Axit Folic

6

Có vai trò sinh học trong việc tạo ra tế bào mới và duy trì chúng. Nó đặc biệt quan trọng trong giai đoạn phân chia và lớn lên nhanh của tế bào như ở trẻ sơ sinh và phụ nữ mang thai. Chất này cần thiết trong việc nhân đôi ADN và giúp tránh đột biến ADN vốn là một yếu tố gây ung thư.

Chính vì có tác dụng giúp tái tạo tế bào như vậy mà Axit Folic có thể được sử dụng để phục hồi phục sinh lực cho các cơ quan nội tạng sau mỗi sự cố thiếu máu hay tổn thương nội mạng tế bào. Điển hình là việc Axit Folic đã được đưa vào trong các sản phẩm dược phẩm và thực phầm chức năng dành cho người đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim. Khi bệnh nhân gặp tình trạng đau thắt ngực, có nghĩa là mạch máu của họ đã có xảy ra một số sự tắc nghẽn nhỏ nên dẫn đến thiếu máu cơ tim một phần nhỏ. Và nếu cứ để tình trang này tiếp diễn thì khả năng xảy ra cơn nhồi máu cơ tim dẫn đến đột tử là rất cao. Vì vậy việc bổ sung Axit Folic cho những đối tượng này là điều cần thiết và đúng đắn.

Việc thiếu Axit Folic làm chậm quá trình tổng hợp ADN và phân chia tế bào, ảnh hưởng đến các khu vực có sự tái tạo tế bào nhanh như ở tủy xương. Sự thiếu hụt Axit Folic làm chậm sự tổng hợp ADN, trong khi đó là không ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp ARN và Protein, khiến tạo ra nhiều các tế bào hồng cầu lớn trong máu, gọi là nguyên hồng cầu to, gây ra sự thiếu hồng cầu bình thường và chứng bệnh thiếu máu nguyên hồng cầu to.

Axit Folic đặc biệt cần thiết cho tất cả các phụ nữ có ý định mang thai. Trong khoảng thời gian ngay trước và ngay sau khi thụ thai, cần ăn đủ Axit Folic, để bào thai được phát triển khỏe mạnh, tránh được các biến cố bào thai hay bệnh tật bẩm sinh nguy hiểm cho thai nhi.

Một trong các nguy cơ cho bào thai nếu thiếu Axit Folic là bệnh khuyết tật ống thần kinh. Bệnh này có thể gây ra sự hở xương sống, hở hộp sọ và thậm chí vô não. Nguy cơ này có thể giảm nếu uống thêm thuốc bổ trợ chứa Axit Folic, ngoài chế độ dinh dưỡng giàu Axit Folic bình thường.

Theo một số tài liệu, phụ nữ mang thai nên uống thêm khoảng 400 microgam Axit Folic từ thuốc bổ trợ hằng ngày hay 03 viên Brain Fuel Plus, cùng với bữa ăn đầy đủ chất dinh dưỡng. Điều này giúp đạt được nhu cầu dinh dưỡng hằng ngày về Axit Folic cho phụ nữ mang thai là 600 microgam.

Đóng
Kẽm

8

Nguyên tố không thể thiếu trong cơ thể

Kẽm là một nguyên tố vi lượng và cũng là chất khoáng. Cơ thể không thể thiếu kẽm. Cũng như vitamin, kẽm là chất quan trọng đảm bảo sức khỏe tốt cho con người. Một người ăn thức ăn thiếu kẽm trong thời gian dài thì sẽ sinh bệnh. Theo điều tra, ở Cai-rô (Ai Cập) và một số vùng ở Châu Phi, do trong thức ăn phổ biến thiếu kẽm nên bộ phận sinh thực phát dục không bình thường, lòng ham muốn về tình dục thấp, một số phụ nữ còn không thể mang thai.

Quan hệ giữa kẽm và tuyến tiền liệt là cực kỳ mật thiết. Theo nghiên cứu của các nhà khoa học thì trong tuyến tiền liệt mạnh khỏe và trong dịch của tuyến tiền liệt tiết ra đều chứa rất nhiều kẽm. Hàm lượng kẽm ở tuyến tiền liệt là nhiều nhất so với các tuyến khác. Càng quan trọng hơn là phát hiện thấy “thành phần kẽm trong các tuyến bị bệnh lý ác tính thì giảm xuống”. Có thể thấy, sự mạnh khỏe của tuyến tiền liệt và hàm lượng kẽm trong hệ thống của nó có quan hệ mật thiết.

Tiến sĩ J. Mayer, Giáo sư dinh dưỡng học Đại học Harvard (Mỹ) và TS. Andre Voisin, nhà dinh dưỡng học nổi tiếng của Pháp, đã chỉ ra rằng hàm lượng nguyên tố kẽm có thể ảnh hưởng tới sự phát dục của khí quan (bộ phận) sinh thực, khả năng tình dục (giới tính) và chi phối trạng thái hoạt động của tuyến tiền liệt. TS. J. Mayer còn cho biết, kẽm có liên hệ tương đối với khả năng tình dục, giới tính của con người, thiếu kẽm sẽ dẫn tới chức năng về giới tính thất thường, số lượng tinh trùng sẽ giảm. Ở phụ nữ cũng làm giảm dục tính. TS. Andre Voisin còn cho biết, kẽm có tác dụng bảo vệ đối với tổ chức cơ thể. Hàm lượng kẽm của tuyến tiền liệt nếu giảm 35% so với hàm lượng bình thường, sẽ bị phì đại nhẹ tuyến tiền liệt, nếu giảm 38% sẽ dẫn tới viêm tuyến tiền liệt mạn tính, giảm 66% sẽ phát triển thành ung thư. Các nhà khoa học đã tìm ra trong tuyến tiền liệt cơ thể người, có chứa một chất gọi là nhân kháng khuẩn của tuyến tiền liệt. Đó là một loại hợp chất của kẽm bổ sung.

Do đó thông qua việc dẫn ion kẽm vào trực tràng nhờ dòng điện một chiều sau đó trị liệu bằng kháng sinh đã tăng hiệu quả trong việc điều trị các bệnh về tuyến tiền liệt.

Kẽm và chuyện “chăn gối”

Một số cặp vợ chồng tình cảm, ân ái vốn nồng nàn, song đột nhiên luôn tranh cãi nhau vì những chuyện vặt vãnh, thậm chí sống riêng và tệ hơn là nghi bạn đời của mình đã có “kẻ thứ 3”… Khi đó, nếu kiểm tra sức khỏe của họ, có thể tìm ra đáp án chính xác: Thiếu kẽm và sắt, chính chúng là kẻ “phá bĩnh” chuyện “gối chăn”. Kẽm tham gia vào hoạt động của men, thiếu kẽm có thể ảnh hưởng tới chức năng giới tính, dẫn tới tính dục giảm, ảnh hưởng đến đời sống tình dục của vợ chồng, gây vô sinh. Ngoài ra ăn đường quá nhiều, uống nhiều rượu cũng làm tăng tiêu hao kẽm trong cơ thể. Bổ sung kẽm cho cơ thể: 6 đến 12mg/ngày tương đương 03 đến 06 viên Brain Fuel Plus

Muốn đảm bảo cho cơ thể có đủ kẽm, nên điều chỉnh việc ăn uống, sinh hoạt điều độ. Kẽm có nhiều trong các loại thịt động vật, trứng, trai, sò, lạc, đào, cà rốt, tiểu mạch, bánh mì bột thô, khoai tây…

Đóng
Vitamin B12

Vitamin B12

Bệnh thiếu máu ác tính (pernicious anemia) là một bệnh hiểm nghèo, được bác sĩ người Anh Thomas Addison mô tả từ năm 1849. Nhưng phải sau gần một thế kỷ tìm kiếm, nghiên cứu, khoa học mới tìm ra được nguyên nhân và thuốc chữa bệnh. Năm 1948, các nhà khoa học đã tách từ gan ra một chất màu đỏ có công dụng trị bệnh thiếu máu ác tính và đặt tên là vitamin B12.

Điều đặc biệt là, cơ thể thực vật và động vật bậc cao không tự tổng hợp được vitamin B12, nhưng vào năm 1955, các nhà khoa học của Đại học Harvard tổng hợp được loại vitamin này trong phòng thí nghiệm. Và ngày nay, bệnh thiếu máu ác tính đã được khắc phục bởi vitamin B12 mà ta gọi là Cyano-Cobalamin.  Sự hấp thụ vitamin B12 là loại vitamin duy nhất cần có một nhân tố nội tại (intrinsic factor) đặc biệt trong dạ dày là Glycoprotein để có thể hấp thụ ở ruột. Sự hấp thụ vitamin này kéo dài đến mấy giờ, trong khi các vitamin hòa tan trong ước chỉ cần ít phút. Hấp thụ giảm khi thiếu Glycoprotein vì bệnh dạ dày, hoặc giảm Glycoprotein ở người cao tuổi, hoặc khi cơ thể thiếu khoáng chất sắt và vitamin B6.

Trong thực phẩm gốc động vật, vitamin B12 gắn liền với một đơn vị chất đạm. Khi thực phẩm vào dạ dày thì chúng tách rời ra và vitamin B12 được kết hợp với Glycoprotein và chuyển qua ruột để hấp thụ.
Gan là cơ quan dự trữ nhiều vitamin B12 nhất, rồi đến thận, bắp thịt, phổi. Lượng vitamin B12 thừa được thải ra ngoài theo nước tiểu.

Vitamin B12 giữ các chức năng sau:

–  Cần để tạo hồng huyết cầu từ tủy xương. Thiếu vitamin B12 thường gây ra bệnh thiếu máu hồng cầu to và những tổn thương đặc hiệu của hệ thần kinh.

–   Duy trì tốt các tế bào thần kinh. Giúp sự tăng trưởng của trẻ em.

–   Giúp sự chuyển hóa chất béo, Carbohydrat và chất đạm trong thực phẩm.

–   Làm chậm diễn tiến từ nhiễm HIV dương tính sang bệnh AIDS.

–   Giảm nguy cơ gây bệnh tim.

Nguồn cung cấp

Vitamin B12 được tạo ra nhiều nhất do các vi khuẩn đường ruột của các động vật ăn cỏ, và được kết hợp với chất đạm của động vật đó. Vì thế, vitamin B12 có nhiều trong thịt bò cũng như gan, thận, tim, tụy tạng… Ngoài ra, vitamin B12 cũng có trong thịt gà, cá, lòng đỏ trứng, sữa, pho mát, sò, cua….Thực phẩm gốc thực vật không có vitamin B12, vì thế những người ăn chay cần uống bổ sung loại vitamin này. Vitamin B12 hòa tan trong nước, rất dễ bị phân hủy khi ngoài cơ thể. Nhu cầu mỗi ngày là từ 2mcg đến 4mcg vitamin B12 hay 03 đến 06 viên Brain Fuel Plus.

Người già, người ăn chay, dân chúng các quốc gia đang phát triển (với lượng đạm động vật thấp trong khẩu phần ăn) …. đều có thể bị thiếu vitamin B12 nên cần phải bổ sung thêm. Thiếu vitamin B12 kéo dài dẫn đến bệnh thiếu máu ác tính. Bệnh nhân ăn không ngon, da vàng nhợt, khó thở, giảm cân, viêm lưỡi, đi không vững, rối loạn thần kinh, cáu kỉnh, buồn rầu… Nếu không chữa trị kịp thời có thể dẫn đến tử vong. Điều trị rất đơn giản, chỉ cần tiêm vitamin B12 là bệnh thuyên giảm ngay.

Đóng
Vitamin B6

12

Vitamin B6 (Pyridoxine) rất quan trọng trong quá trình chuyển hóa Acid amin (chất đạm) và có vai trò nhỏ hơn trong chuyển hóa Carbohydrat, chất béo. Cơ thể càng tiêu thụ nhiều chất đạm càng cần nhiều vitamin B6. Vitamin B6 giúp duy trì các chức năng bình thường của não bộ, giúp tạo thành hồng huyết cầu, kháng thể, Estrogen (hocmon nữ). Vitamin B6 còn điều hòa sự sản xuất hóa chất ở não bộ kiểm soát sự ngủ nghỉ, cảm xúc và hấp thụ vitamin B12.

Vitamin B6 cũng được dùng để chữa các trường hợp thiếu máu, không đáp ứng với khoáng chất sắt. Vitamin B6 có trong thịt, cá, gan, thận, quả hạch, đậu, chuối, trái bơ, trứng, lúa mì… Một số vi khuẩn đường ruột cũng tổng hợp được vitamin B6 đáp ứng một phần nhu cầu của cơ thể cũng tổng hợp được vitamin B6 đáp ứng một phần nhu cầu của cơ thể. Vitamin B6 hòa tan trong nước, chịu đựng được nhiệt nhưng bị tia tử ngoại, sự ôxi hóa phân hủy. Mỗi ngày trung bình nên tiêu thụ khoảng 2 mg. Người già và phụ nữ có thai hoặc đang dùng viên uống tránh thai có nhu cầu cao hơn. Ngoài ra, nhu cầu cũng tăng cao theo tỷ lệ thuận với thành phần chất đạm trong bữa ăn. Thiếu vitamin B6 có những biểu hiện như ăn mất ngon, ngủ mê, buồn rầu, tinh thần dễ kích động, bắp thịt co rút, co giật, tê đầu ngón tay, da khô, thiếu hồng cầu, giảm sinh lực.. Liều dùng: 3mg đến 6mg/ngày hay 03 đến 06 viên Brain Fuel Plus/ngày.

Đóng
Niacin - Vitamin B3

Vitamin B3

Cũng thường được gọi là Vitamin B3, một vitamin tan trong nước ngăn ngừa bệnh Pellagra. Bệnh pellagra là hậu quả của sự thiếu hụt nghiêm trọng niacin đặc trưng bởi 3D – tiêu chảy (Diarrhea), viêm da (Dermatitis) và mất trí (Dementia). Những triệu chứng thiếu hụt nhẹ niacin là mệt mỏi, trầm cảm và giảm trí nhớ.

Độ ổn định Niacin là một trong những vitamin nhóm B bền vững nhất. Nó không bị ảnh hưởng bởi ánh sáng, không khí hay chất kiềm. Sự hao hụt đáng kể duy nhất của Niacin là nó bị tan vào trong nước nóng khi nấu ăn.

Chức năng Niacin tạo thành 2 Coenzyme trong cơ thể gọi là Nicotinamide Adenin Dinucleotide (NAD) và Nicotinamide Adenin Dinucleotide Phosphate (NADP) tham gia vào quá trình giải phóng năng lượng từ thực phẩm.

Nhu cầu liều khuyến nghị dùng hàng ngày: 12mg – 16mg hay 06 viên Brain Fuel Plus. Niacin có nhiều trong thịt và các sản phẩm từ thịt, khoai tây, bánh mì và ngũ cốc.

Vitamin B3 có các chức năng sau đây:

  1. Chống nghiện rượu: Những người nghiện rượu thường thiếu Niacin và luôn cần được bổ sung vitamin này. Tốt nhất là cùng với những vitamin nhóm B khác.
  2. Niacin được dùng có hiệu quả rất tốt trong việc hạ Cholesterol trọng lượng phân tử thấp (LDL), một loại mỡ “xấu” cho hệ tim mạch của bạn, đồng thời làm tăng HDL, loại mỡ “tốt”. Niacin được chứng minh là có thể làm chậm quá trình hình thành và tiến triển mãng xơ vữa, cùng với chế độ ăn uống và tập luyện hợp lý sẽ rất tốt cho hệ tim mạch.
  3. Sức khỏe tâm thần: Một số bệnh như tâm thần phân liệt có thể dùng liều rất cao Niacin và có thể phục hồi đáng kể.
  4. Viêm khớp: Viêm xương khớp và những bệnh trạng đau khớp khác cũng có thể đáp ứng với điều trị bằng Niacin.
  5. Cần thiết cho sự hô hấp của tế bào.
  6. Cần thiết cho việc chuyển hóa thực phẩm thành năng lượng.
  7. Giúp duy trì các chức năng da, thần kinh và hệ tiêu hóa.
  8. Điều hòa năng lượng đường và Cholesterol trong máu.
  9. Cần thiết để tạo thành những hocmon quan trọng như Cortisone, Estrogen, Progesterone, Thyroxin.

Nguồn cung cấp: Cơ thể có khả năng tạo thành vitamin B3 từ chất Tryptophan có trong đạm động vật, hoặc hấp thụ trực tiếp vitamin B3 có trong thực phẩm. Vitamin B3 có nhiều trong các thực phẩm giàu đạm như gan, thịt nạc, thịt gà, cá, nấm, các loại hạt sữa, pho mát, ngũ cốc, rau, trứng, cà phê. Nhu cầu mỗi ngày nên tiêu thụ trong khoảng từ 5-17mg vitamin B3, tương đương 03 đến 06 viên Brain Fuel Plus/ngày.

Thiếu vitamin B3 dẫn đến các triệu chứng: giảm sinh lực, mất ngủ, hay quên, lo âu, tâm thần căng thẳng, hay gắt gỏng, buồn chán, nhức đầu, sưng nướu răng và chảy máu, viêm ngứa da…

Nếu thiếu trầm trọng, có thể mắc bệnh Pellagra, với các triệu chứng chính như: viêm da, rối loạn tiêu hóa, bồn chồn, mất ngủ, giảm cân và có thể mất trí nhớ…

Đóng
Hồng Sâm

7

26 TÁC DỤNG KỲ DIỆU CỦA HỒNG SÂM

1. Hiệu quả với bệnh tiểu đường: Hồng Sâm có tác dụng kích thích giải phóng Insulin, tác dụng làm giảm đường huyết và đặc biệt là làm giảm các triệu chứng chóng mặt, đau ngực, khát nước, mệt mỏi, suy thận, hoại tử…. 

2. Hiệu quả của Hồng Sâm với bệnh ung thư: Với các thành phần Ginsenosides có trong Hồng Sâm như Rg3, Rh2 có tác dụng khống chế, ngăn chặn sự phát triển và sự biến đổi của tế bào ung thư. Ngoài ra, các Ginsenosides có công hiệu trong việc tăng cường hệ miễn dịch nâng cao khả năng chống khối u của cơ thể. Giảm các triệu chứng mệt mỏi và tác dụng phụ do quá trình hóa trị, xạ trị gây ra.

3. Tác dụng bảo vệ Gan: Hồng Sâm có tác dụng làm giảm tổn thương và sự hoại tử tế bào gan được gây ra bởi hóa chất độc hại như Tetrachloride Carbon và Phenacetin. Phòng chống ngăn ngừa các bệnh liên quan tới gan như viêm gan, suy gan,… 

4. Với bệnh cao huyết áp: Hồng Sâm có tác dụng điều hòa và cân bằng huyết áp. Hiệu quả cho người cao huyết áp và cả người thấp huyết áp. Tuy nhiên chú ý chất lượng Hồng Sâm và liều lượng sử dụng. 

5. Tác dụng của Hồng Sâm đến bệnh xơ vữa động mạch: Hồng Sâm không chỉ có tác dụng hạ thấp Cholestorol mà còn thúc đẩy hoạt động của các Enzym khác nhau liên quan đến sự chuyển hóa Lipid, ngăn cản sự hình thành các mảng xơ vữa trong thành động mạch ngăn chặn bệnh xơ vữa động mạch.

6. Hiệu quả bệnh liên quan đến dạ dày: Hồng Sâm có tác dụng kháng viêm, chống viêm loét và các triệu chứng rối loạn dạ dày. 

7. Tác dụng chống Stress của Hồng Sâm: Hồng Sâm Hàn Quốc tác dụng làm giảm các triệu chứng mệt mỏi, gia tăng sức chịu dựng, tăng sức dẻo dai của cơ thể. 

8. Tác dụng làm giảm tác hại của bia rượu, thuốc lá: Ngăn ngừa các bệnh về thận, phổi, đường hô hấp do tác hại của thuốc lá, rượu bia gây ra.

9. Tác dụng chống rụng tóc và tăng cường tái mọc tóc, bóng tóc, dày tóc và đen tóc hiệu quả cho người có triệu chứng “hói”.

10. Tác dụng tăng cường hoạt động của não: tăng cường trí nhớ giúp phục hồi trí nhớ đang suy giảm.

11. Tác dụng làm tăng hồng cầu: tạo mạch máu phục hồi tình trạng thiếu máu.

12. Tác dụng cải thiện lưu thông và tuần hoàn máu: giúp các mạch máu thông thoáng, ngăn ngừa các bệnh về tim mạch, huyết áp, đột qụy,…

13. Tác dụng tăng cường hệ miễn dịch: giúp cơ thể nâng cao sức đề kháng chống chọi lại với mọi bệnh tật. Các hoạt chất Ginsenosides hoạt động như một chất chống và ngăn ngừa ung thư.

14. Hiệu quả với rối loạn kinh nguyệt, suy giảm tình dục:Hồng Sâm có tác dụng cải thiện các triệu chứng rối loạn kinh nguyệt, đau bụng kinh và cải thiện đời sống tình dục của các chị em phụ nữ.

15. Tác dụng tăng cường sinh lực cho Nam Giới: Hồng Sâm có tác dụng cải thiện rối loạn chức năng cương dương, tăng chức năng sinh dục, cải thiện sự ham muốn cũng như tăng cảm giác hưng phấn trong tình dục.

16. Tác dụng của Hồng Sâm trong việc chống lão hóa: Duy trì tuổi xuân. Ngày nay, tinh chất Hồng Sâm đã có mặt trên hàng trăm loại mỹ phẩm, có tác dụng chống lão hóa, tăng cường độ đàn hồi của da duy trì cho làn da khỏe mạnh và đầy sức sống.

17.Tác dụng làm giảm tình trạng sạm nám, tàn nhang:  Nhờ chứa các thành phần ginsenosides mà Hồng Sâm  có tác dụng làm giảm tình trạng sạm nám, tàn nhang, các vết đồi mồi ngăn ngừa sự hình thành các sắc tố da là da sáng hồng tự nhiên.

18. Tác dụng đào thải các độc tố: Mầm bệnh ra khỏi cơ thể ngăn ngừa sự xâm nhập của bệnh tật.

19. Hiệu quả với các triệu chứng của tiền mãn kinh: Như suy giảm khả năng tình dục, bốc hỏa, đau nhức, bệnh về tim mạch,…

20. Tác dụng và ngăn ngừa bệnh loãng xương: Ngoài những thành phần đặc biệt ginsenosides, trong Hồng Sâm được xem là chất chứa nhiều hàm lượng khoáng chất, các vitamin và 18 loại axit amin cần thiết cho cơ thể, giúp cơ thể hấp thu tốt, tăng khả năng hấp thu canxi giúp ngăn ngừa các bệnh về xương khớp.

21. Hiệu quả đối với chức năng tiêu hóa: Hồng Sâm có tác dụng giúp cải thiện và tăng cường hoạt động tiêu hóa, giúp cơ thể hấp thụ dinh dưỡng, tăng cường dưỡng chất đến các cơ quan chức năng khác.

22. Tác dụng giảm tác hại của các tia UVB: Nhiều nghiên cứu xác định hiệu quả của Hồng Sâm trên da trong việc ức chế các bức xạ UVB gây ra cũng như làm giảm các tác hại do UVB nên có thể xem là ứng cử viên trong các sản phẩm chống nắng.

23. Tác dụng của Hồng Sâm  với chứng trầm cảm: 93 phụ nữ mãn kinh đã được chọn tham gia sử dụng Hồng Sâm với nhóm 44 người khác dùng giả dược. Bảng nghiên cứu cho thấy, các chỉ số liên quan đến trầm cảm đã suy giảm đáng kể với những người người dùng Hồng Sâm.

24. Ngăn ngừa sự mất thính giác: Thành phần Ginsenosides Rb1, Rb2, Rg1 giúp tăng ngưỡng nghe trong giai đoạn điều trị so với nhóm dùng giả dược nên Hồng Sâm được kết luận có khả năng bảo vệ sự mất thính giác và sự hoại tử tế bào.

25. Tác dụng chống lại chứng béo phì: Nghiên cứu cho thấy những người bị béo phì áp dụng phương pháp dùng Hồng Sâm đã cải thiện đáng kể các chỉ số MBI, chỉ số chất béo so với những người dùng giả dược.

26. Kiểm soát sự phát triển của các tế bào HIV: Ngăn ngừa và kiểm soát các bệnh liên quan đến suy giảm hệ thống miễn dịch. Liều khuyên dùng tối thiểu 90mg/ngày hay 03 viên Brain Fuel Plus/ngày.

Đóng
Resveratrol

9

Có tác dụng miễn dịch, chống tiểu cầu, chống viêm và chống ung thư. Resveratrol có thể đàn áp tế bào T sinh sản, là nguyên nhân sinh phản ứng miễn dịch. Resveratrol ức chế tăng trưởng u bướu buồng trứng, ruột già và vú, ức chế tăng trưởng cấp dòng tế bào bạch cầu, ngăn ngừa tế bào ung thư gan khỏi xâm nhập mô địa phương. Tất cả đều là cơ chế tiềm tàng để giảm nguy cơ ung thư. Tính chất chống tiểu cầu có vẻ như là kết quả của Resveratrol giảm kết dính tiểu cầu và làm cho mạch máu giãn ra. Trong mẫu thú vật, Resveratrol cho thấy ngăn giảm Glutathione liên quan đến Amyloid Peptid, bảo vệ hư hại do ôxi hóa gây ra bởi peptid, và giảm thành lập mảng vữa trong não, tất cả đóng góp vào cơ chế bảo vệ chống bệnh Alzheimer.

Tác dụng chống lão hóa: Người ta chú ý nhiều về tiềm năng của Resveratrol cải thiện hoạt động não bộ và sức khỏe tim mạch. Resveratrol có lợi chống thoái hóa thần kinh. Trong nhiều nghiên cứu, người ta thấy Resveratrol bắt chước tác dụng giới hạn năng lượng thông qua kích hoạt Sirtuin, làm tăng tuổi thọ chuột nhắt và động vật không xương sống bằng cách cải thiện chức năng ty lạp thể, tăng nhạy cảm với Insulin, và kiểm soát hoạt động của những yếu tố phiên mã. Kích hoạt Sirtuin, một khả năng của động vật có vú, có thể đóng góp vào tính chất chống sinh Amyloid của Resveratrol như là cơ chế tiềm tàng để cải thiện tuổi thọ của con người. Resveratrol loại thải Amyloid Peptid não in Vitro được xem là cơ chế cải thiện chức năng nhận thức ở người. Những cơ chế tương tự cung cấp vai trò căn bản trong việc phòng ngừa bệnh liên quan đến tuổi tác.

Resveratrol giảm hư hại tế bào do bị ôxi hóa

Theo một nghiên cứu ở Brasil, Resveratrol đã được biết làm giảm sự thoái hóa thần kinh, giảm sinh u bướu và xơ vữa động mạch, theo báo cáo của báo Fertility và Sterility ngày 3/2/2010. Trong nghiên cứu này, bác sĩ Fabio F. Pasqualotto ở Đại học Caxia do Sul và cộng sự có vài chất chống ôxi hóa có thể giúp bệnh nhân cải thiện tình trạng vô sinh, trong đó có Resveratrol. Sử dụng chất chống ôxi hóa có thể giúp bệnh nhân cải thiện chất lượng tinh dịch ngay cả khi tinh dịch bị đông lạnh, theo lời bác sĩ Pasqualotto. Liều khuyên dùng từ 75mg đến 150mg/ngày hay từ 03 đến 06 viên Brain Fuel Plus/ngày.

Đóng
Rhodiola

Rhodiola

 

Được gọi là “Rễ vàng vùng băng giá”, một loại sâm giúp “Quẳng gánh lo, vui sống”

Trong nhóm thảo dược này thường sử dụng nhất là nhân sâm vì tính phổ biến của nó. Tuy nhiên, ở một số vùng núi ca quanh năm tuyết phủ, khí hậu khắc nghiệt, loại thảo dược này được đánh giá rất cao về hoạt tính thích nghi, thậm chí còn được ca tụng trong các giai thoại lịch sử bản địa đó chính là Rhodiola Rosea – còn gọi là cây rễ vàng (Golden Root).

Một số tài liệu cho thấy, từ xa xưa, người Hy lạp cổ đại đã sớm tìm ra và sử dụng Rhodiola cùng với việc đưa vào giao thương buôn bán, từ đó Rhodiola đã du nhập vào 1 số nước. Tuy nhiên, trong nhiều thế kỷ, việc trồng Rhodiola như thế nào và trồng ở đâu vẫn được coi là bí quyết của người dân bản đại xứ Siberia.

Người dân vùng Trung Á thì cho rằng dịch chiết xuất từ Rhodiola, một trong những loại thuốc tốt nhất để chữa trị cảm cúm. Còn thầy thuốc Mông Cổ xem Rhodiola là một loại dược phẩm phòng chống viêm phổi và ung thư. Và một điều thật lý thú là cho đến nay, người dân vùng Sebiria đều cho rằng, những người thường xuyên sử dụng sản phẩm từ Rhodiola đều trường thọ, sống lâu trên trăm tuổi. Và nhiều tính năng đã được ứng dụng trong điều trị phòng chống bệnh tật. Tác dụng đầu tiên của Rhodiola là giảm mệt mỏi chống stress, nâng cao khả năng trí tuệ và tăng sức mạnh vể thể lực.

 

Đóng
Astaxanthin

1

CHẤT CHỐNG OXY HÓA MẠNH NHẤT MÀ THIÊN NHIÊN DÀNH TẶNG CHÚNG TA

Là một carotenoid, họ hàng với beta-carotene, lutein và canthaxanthin, nhưng nó có một cấu trúc độc đáo, và hoạt động theo những cách độc đáo. Khi vô hiệu hoá các gốc tự do, hầu hết các chất chống ôxi hóa bị cạn kiệt sau khi chuyển hóa thành các electrons tự do nhưng astaxanthin với mật độ lớn sẽ tiếp tục “hoạt động” lâu hơn hoặc với cường độ mạnh hơn so với các chất chống ôxi hóa khác. Trong quá trình hoạt động, Astaxanthin loại bỏ những nguồn năng lượng dư thừa dưới dạng nhiệt nhưng không bị phá huỷ bởi bất cứ phản ứng hoá học nào – điều mà không thể xảy ra ở những chất chống ôxi hóa khác.

Điểm khác biệt lớn nữa là số lượng gốc tự do mà Astaxanthin có thể vô hiệu hóa tại bất kỳ thời điểm nào. Hầu hết các chất chống ôxi hóa như vitamin C, E và những chất khác chỉ có thể xử lý một loại gốc tự do tại một thời điểm nhưng Astaxanthin có thể xử lý nhiều loại gốc tự do cùng một lúc (đôi khi lên tới 19 loại). Nó làm được việc này bằng cách tạo ra một đám mây electron xung quanh phân tử. Khi các gốc tự do cố gắng lấy electron từ phân tử Astaxanthin, chúng sẽ bị kéo vào và bị vô hiệu hóa cùng một lúc bởi đám mây electron.

Astaxanthin cũng có thể vượt qua hàng rào máu trong não và hàng rào máu võng mạc, và cung cấp tác dụng chống ôxi hóa và chống viêm cho cả não và mắt.

Về tác dụng chống lão hóa, Astaxanthin mạnh:

Nghiên cứu lâm sàng:

Nghiên cứu của Tiến sĩ Gerald Cysewsky – Đại học Santa Barbara – Mỹ cho thấy:

Astaxanthin có thể tích tụ trong võng mạc và bảo vệ võng mạc, chống lại sự thoái hóa điểm vàng do tuổi tác – nguyên nhân gây mù loà (nghiên cứu của Tiến sĩ Tso tại trường Đại học Illinois – Mỹ).

Astaxanthin bảo vệ nơron thần kinh, và có thể làm chậm lại tác động của tuổi tác (giảm các triệu chứng như giảm trí nhớ, suy giảm chức năng thần kinh). Người sử dụng astaxanthin thường xuyên sẽ giảm đáng kể sự tích tụ hydroperoxide phospholipid, một hợp chất được chứng minh là được tích tụ ở những người bị bệnh mất trí nhớ, hay quên ở người lớn tuổi. Do đó nó có thể chống lại bệnh Alzheimer.

Astaxanthin giúp cải thiện tuần hoàn máu và giảm huyết áp. Nó rất có lợi cho màng tim, có tác động tốt lên máu, tăng lượng HDL (cholesterol có lợi), và giảm triglycerides.

Một số nghiên cứu của Nhật đã chứng minh rằng astaxanthin có tác dụng tích cực đối với da như: giảm nếp nhăn, tăng độ ẩm, độ đàn hồi… Astaxanthin có thể bảo vệ da khỏi tác hại của tia cực tím bằng cách vô hiệu hóa hoặc phá hủy các gốc tự do do tia cực tím sản sinh ra và ngăn chặn những tác hại như cháy nắng hoặc viêm da. Tuy nhiên điểm khác biệt quan trọng so với các chất chống tia cực tím khác là Astaxanthin không khóa tia cực tím, vì vậy nó không ngăn cản tia cực tím chuyển hóa thành vitamin D trong da.

Là một chất chống ôxi hóa, astaxanthin đem lại những lợi ích chống viêm cực mạnh, điều này rất có ích cho một loạt những bệnh liên quan đến viêm nhiễm. Astaxanthin hoạt động ít nhất theo năm cách chống viêm khác nhau.

Astaxanthin hỗ trợ việc hồi phục thể lực, đặc biệt là sau khi lao động hoặc tập luyện nặng nhọc.

Astaxanthin có tác dụng phụ nào không?

Không giống như những chất chống ôxi hóa khác, đặc biệt là những carotenoids tổng hợp, Astaxanthin không có khả năng chuyển hóa thành chất tiền ôxi hóa, kể cả ở mức độ cao (quá liều). Nguyên nhân chính là do cấu trúc phân tử của Astaxanthin không bị biến đổi bởi bất kỳ phản ứng hoá học nào trong cơ thể con người.

Astaxanthin được chiết xuất từ các nguồn cung là động, thực vật hoang dã sống trong môi trường sạch, không bị ảnh hưởng bởi hoá chất hay chất thải công nghiệp. Cty Brain Abundance đảm bảo tuyệt đối kỹ thuật trích ly Astaxanthin tinh khiết từ thiên nhiên.

Astaxanthin có ở đâu?

Cơ thể con người không thể tự sản sinh ra Astaxanthin. Tuy vậy chúng ta có thể tìm nguồn Astaxanthin trong tự nhiên từ các loài tôm, cua và tảo biển.

Những nghiên cứu đầu tiên về tác dụng của Astaxanthin tự nhiên chiết xuất từ Dầu tôm (krill oil) đối với cơ thể con người đã được các nhà nghiên cứu xác nhận. Sự kết hợp của tính chống lão hóa và chống viêm của nó cho phép nó giải quyết một loạt các vấn đề liên quan đến sức khỏe.

Vi tảo Haematococcus pluvialis cũng là nguồn cung cấp Astaxanthin tự nhiên được nhiều người biết đến và đã trở thành nguồn nguyên liệu sản xuất thực phẩm chức năng chứa Astaxanthin tại Mỹ.

Dùng Astaxanthin như thế nào?

Với tính chất chống lão hoá cực mạnh của mình, Astaxanthin sẽ giúp bạn cảm nhận được sự cải thiện đáng kể từ sức khỏe bên trong đến dáng vẻ bên ngoài. Tuy nhiên, thông thường người dùng phải mất khoảng 2 tuần đến 2 tháng mới thấy được sự cải thiện đó.

Để duy trì sức khỏe và sự dẻo dai của cơ thể, một người trưởng thành nên sử dụng liều tối thiểu là 2mg Astaxanthin/ngày (tương đương với 113 gram cá hồi tươi hay 3 viên Brain Fuel Plus/ngày). Đối với vận động viên, người mắc các chứng bệnh viêm mãn tính, giảm trí nhớ và thị lực, người làm việc trong môi trường độc hại, người có nguy cơ mắc bệnh tim mạch, huyết áp cao, liều khuyên dùng là 6-12mg/ngày hay 6 viên Brain Fuel Plus/ngày.

Đóng
Phenylalanine

2

Là tiền chất của tyrosin, dopamin, norepinephrin, epinephrin (adrenalin) (là các chất dẫn truyền thần kinh), và sắc tố của da melanin.

Phenylalanine vượt qua hàng rào máu não nhờ kênh vận chuyển chủ động giống với tryptophan. Với một lượng lớn, phenylalanine ảnh hưởng lên sự tổng hợp của serotonin.

Phenylalanine, một axit amin cần thiết mà cơ thể không tự tổng hợp được và cũng không thể hấp thu đủ qua thực phẩm ta dùng hàng ngày nhưng rất cần để tạo nên dopamine, chất dẫn truyền thần kinh quan trọng trong não, cũng như adrenaline và noradrenaline giúp kích thích não bộ và hormon tuyến giáp.

Phenylalanine được y học chứng minh có tác dụng chống lại sự trầm cảm, chống lại bệnh Parkinson (bệnh liệt run) và nhiều bệnh thần kinh khác.

Đóng
Sensoril

3

 

Được chiết xuất từ 1 loại cỏ tự nhiên ở Ấn Độ (Ashagandha), được mệnh danh là “Sâm Ấn Độ”, loại cỏ “sâm” này được phụ nữ địa phương dùng từ 1000 năm trước và hiện nay vẫn tiếp tục sử dụng để chống lo âu, trầm cảm, giảm mệt mỏi, chống viêm nhiễm, giảm đau với tính an toàn cao, không có biến chứng.

Nghiên cứu của nhiều khoa học gia khắp thế giới đã đưa ra nhiều minh chứng cho lợi ích vô hạn của Sensoril:

  1. Giúp tinh thần minh mẫn, trí nhớ tốt, tập trung cao, tăng sự chú ý chủ động.
  2. Ổn định đường huyết – tốt cho tim mạch.
  3. Tăng mức năng lượng tổng thể.
  4. Giảm cortisol trong máu do dó chống stress và lo âu, trầm cảm.
  5. Giảm mệt mỏi, kiệt sức về thể chất và tinh thần, giảm căng thẳng.
  6. Tăng cường hệ miễn dịch, chống viêm nhiễm và ung thư.
  7. Chống oxi hóa mạnh, chống các gốc tự do, trẻ hóa tế bào.
  8. Kiểm soát cân nặng, giảm béo nhờ kiểm soát chứng thèm ăn vô độ do gia tăng cortisol khi bị stress, buồn rầu, lo lắng, thời kỳ mãn kinh,… Khi ăn, não sẽ tiết ra serotonin tạo cảm giác dễ chịu, hạnh phúc để giảm tác dụng của hóc môn cortisol vì buồn rầu. Cảm giác vui vẻ này chỉ duy trì nếu tiếp tục ăn thêm.  Sensoril giúp chất dẫn truyền thần kinh serotonin và dopamine lưu lại trong não lâu hơn, duy trì cảm giác vui tươi, hạnh phúc mà không cần ăn nhiều.
  9. Giảm LDL – cholesterol xấu và tăng HDL – cholesterol tốt, ngừa bệnh tim mạch.
  10. Tăng sự trao đổi chất, tốt cho hệ tiêu hóa.

Nhu cầu: Từ 125mg/ngày tương đương 3 đến 6 viên Brain Fuel Plus/ngày

Đóng
L-Glutamine

L-GLUTAMINE

Một axit amin có nhiều trong bắp thịt (61%) nên thường được các lực sĩ cử tạ sử dụng để tăng khối lượng cơ và phục hồi cơ sau thi đấu hay tập luyện. (20 lòng trắng trứng mỗi ngày)

Tổng hợp protein của não, L-Glutamine là dạng vận chuyển, là con đường chủ yếu để loại -NH3, tránh nhiễm độc cho não. L-Glutamine có tác dụng phục hồi chức năng tế bào não.

L-Glutamine cũnglà hợp chất duy nhất cùng với đường huyết có thể đi qua màng mạch máu não cung cấp năng lượng cho não. L- Glutamine tham gia vào việc  trao đổi chất của cơ thể nhiều hơn bất cứ axit amin nào.  Nó đã được chứng minh giúp tăng cường trí nhớ, chống stress, suy sụp tinh thần, lo lắng. L.Glutamine cũng làm tăng chỉ số thông minh IQ và giúp làm giảm chứng nghiện rượu, bia, thuốc lá…

L-Glutamine có tác dụng:

  1. Tổng hợp đạm (protein).
  2. Tăng cường hệ miễn dịch và là nguồn năng lượng cơ bản cho hệ miễn dịch.
  3. Chống nhiễm độc, giảm tác dụng phụ của hóa trị và xạ trị.
  4. Chống lo âu, trầm cảm, stress.
  5. Ổn định tế bào, thúc đẩy sự hồi phục tế bào tổn thương ví dụ bong gân.
  6. Tăng sức chịu đựng của cơ bắp, hồi phục cơ sau tập luyện.
  7. Tăng cường hóc môn tăng trưởng (HGH) lên đến 400%, tăng trao đổi chất, đốt cháy nhanh mỡ thừa Hệ tiêu hóa khỏe và tạo cơ bắp.
  8. Chống viêm nhiễm, bệnh tật và ung thư.
  9. Tăng cường chức năng não do cùng chất dẫn truyền thần kinh cung cấp dinh dưỡng cho não làm trí nhớ chủ ý tốt hơn, khả năng hồi tưởng tốt hơn, tăng sự chú ý và năng lực tập trung.Cân bằng lượng insulin, do dó kiểm soát lượng đường trong máu do đó ngừa bệnh tiểu đường, hỗ trợ điều trị tiểu đường.

Tuy nhiên một chất gần giống là axit glutamic trong “bột ngọt” (MSG) hay chất “điều vị” lại là chất rất có hại cho não. Nó gần như tan lập tức khi tiếp xúc với lưỡi, thâm nhập não và tạo mảnh bám, lâu ngày phát triển thành bệnh Alzheimer. Trong khi axit glutamic trong bột ngọt là chất tổng hợp thì L-Glutamine là một chất chiết xuất thiên nhiên (từ 1 loại tảo biển sâu). Thậm chí những người dị ứng nặng với “bột ngọt” vẫn có thể sử dụng L-Glutamine mà không có một phản ứng phụ nào. L-Glutamine có nhiều trong thực phẩm thiên nhiên như: Thịt bò, thịt heo, bắp, phô mai, lòng trắng trứng, sữa, sữa chua, các loại hạt, rau mùi, đậu nành, thịt gia cầm, rau spinach, bắp cải xanh, …

Hàng ngày chúng ta ăn rất nhiều thực phẩm đủ loại nhưng vẫn không đủ lượng L-Glutamine cần thiết cho mỗi ngày, đã vậy nhu cầu sẽ tăng lên khi chúng ta bị stress.  Tốt nhất và an toàn nhất là hàng ngày chúng ta nên sử dụng L-Glutamine chiết xuất tự nhiên của các Công ty tầm cỡ. Với liều dùng từ 3 đến 6 viên Brain Fuel Plus/ngày (từ 450mg/ngày) là đã đủ lượng L-Glutamine cần thiết.

Đóng